You are hereBài Học Thánh Kinh

Bài Học Thánh Kinh

warning: Creating default object from empty value in /home/thanhkinh/tim-ai.net/modules/taxonomy/taxonomy.pages.inc on line 33.

ENERGEIA, ENERGEIN, ENERGÈMA, ENERGÈS HÀNH ĐỘNG TRONG QUYỀN NĂNG THIÊN THƯỢNG

ENERGEIA, ENERGEIN, ENERGÈMA, ENERGÈS

HÀNH ĐỘNG TRONG QUYỀN NĂNG THIÊN THƯỢNG.

Ai cũng biết từ ngữ energy (năng lượng, năng lực tiềm tàng) trong tiếng Anh có gốc từ những từ từ ngữ Hi Lạp nầy. Trong Tân Ước, những từ ngữ nầy không bao giờ được dùng diễn tả quyền năng của con người. Nó luôn luôn được dùng mô tả hành động một vài quyền năng vượt xa hơn quyền năng của con người và của thế gian. Trong những trường hợp hiếm hoi, những từ nầy mô tả hành động của một quyền năng độc ác, thuộc ma quỉ, thù địch với Đức Chúa Trời; nhưng thông thường từ ngữ được dùng mô tả hành động của Đức Chúa Trời nhiều hơn.

 Vì vậy, đây là những từ ngữ rất quan trọng, bởi vì qua đó, chúng ta sẽ học vài điều về quyền năng của Đức Chúa Trời qua hành động của Chúa Jêsus Christ, trong thế gian và trong đời sống của con người.

ELPIS - ELPIZEN - VI VỌNG CƠ-ĐỐC

ELPIS và ELPIZEN

HI VỌNG CƠ-ĐỐC

Danh từ elpis có nghĩa là Sự Hi Vọng, động từ elpizen có nghĩa là Hi Vọng. Những từ ngữ nầy không phải là một đặc ngữ đáng quan tâm. Sự quan trọng của những từ ngữ nầy nằm trong sự kiện nếu chúng ta khảo sát và phân tích cách dùng của nó trong Tân Ước, chúng ta có thể khám phá sự liên hệ và nền tảng Hi Vọng Cơ-Đốc.

Elpis - Sự Hi Vọng là một trong ba cột trụ quan trọng trong niềm tin Cơ-Đốc. Toàn bộ niềm tin Cơ-Đốc được lập trên Hi Vọng cùng với đức tin và sự yêu thương (I Côr. 13:13). Hi vọng là đặc điểm của đức tính Cơ-Đốc và là điều mà người phi-Cơ-Đốc không có (Êph. 2:12). Chỉ Cơ-Đốc nhân mới có thể trở nên lạc quan đối với thế gian. Chỉ Cơ-Đốc nhân mới có hi vọng để đương đầu với cuộc sống. Và chỉ Cơ-Đốc nhân mới có thể nhìn sự chết với lòng thanh thản và trầm tỉnh.

EKKLÈSIA - HỘI THÁNH CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI

EKKLÈSIA

HỘI THÁNH của ĐỨC CHÚA TRỜI

 

Ekklèsia là từ ngữ trong Tân Ước chỉ về “Hội thánh”, và vì vậy là một trong tất cả những từ ngữ Tân Ước quan trọng nhất. Giống như nhiều từ ngữ Tân Ước khác, nó có hai bối cảnh.

(i)  Ekklèsia có một bối cảnh Hi Lạp.

EILIKRINÈS - EILIKRINEIA (SỰ TINH SẠCH HOÀN TOÀN)

EILIKRINÈS  và  EILIKRINEIA

SỰ TINH SẠCH HOÀN TOÀN

Eilikrinès eilikrineia - thứ nhất là tính từ và thứ hai là danh từ - là hai từ ngữ đáng chú ý nhất. Eilikrinès xuất hiện trong Philíp 1:10, bản AV dịch là ‘thành thật’; bản RSV Mỹ dịch ‘thánh sạch’; và Moffatt dịch ‘trong sạch’; nó cũng xuất thiện trong I Phierơ 3:1 mà cả hai bản dịch AV và Moffatt đều dịch là ‘tinh sạch’, và trong bản RSV Mỹ dịch ‘thành thật’. Eilikrineia là danh từ, xuất thiện trong I Côr. 5:8; II Côr. 1:12; 2:17. Cách dịch thông thường các câu là ‘tính thành thật’, với một ngoại lệ mà Moffatt dịch trong thí dụ đầu tiên là ‘trong trắng’.

DIATHÈKÈS - NGƯỜI VÀ TRỜI

DIATHÈKÈS

NGƯỜI và TRỜI

Từ ngữ diathèkès được dịch là ‘giao ước’. Nó là một từ phổ thông nhất trong các từ ngữ bản dịch Hi văn Cựu Ước, và cũng là từ ngữ Tân Ước quan trọng. Nó là một từ ngữ có một vấn đề chắc chắn gắn liền với nó, và cách giải quyết đối với vấn đề đó bày tỏ cho chúng ta rằng trong từ ngữ đó có một quan điểm thần học đầy đủ và trọn vẹn về sự tương quan giữa Đức Chúa Trời với con người.

Trong cách dùng thông thường – phi-thần-học, một ‘giao ước’ có nghĩa là ‘một hợp đồng ký kết giữa hai người’. Thỉnh thoảng cũng được dùng trong Cựu Ước, thí dụ như: ‘sự kết ước’ của người Ga-ba-ôn lập với Giô-suê (Giô-suê 9:6), về việc ngăn cấm ‘sự kết ước’ với cư dân Ca-na-an (Quan. 2:2), về ‘giao ước’ giữa Đa-vít với Giô-na-than (I Sam. 23:18).

CHARISMA

CHARISMA

ÂN TỨ (MÓN QUÀ) CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI

Ý nghĩa căn bản của charismai là ‘một món quà’. Ngoài Tân Ước, từ ngữ nầy không phải là từ thông dụng. Nó hiếm thấy trong Hi văn cổ. Nó không phổ thông trong cây chỉ thảo, nhưng có một sự xảy ra gợi ý nơi một người phân loại tài sản của mình như là điều người đó đã kiếm được upo agoragis – ‘bằng cách mua được’, và đó là điều ông kiếm được upo charismatos, ‘bằng một món quà’. Trong Tân Ước, charisma là từ ngữ đặc thù của Phaolô. Nó xuất hiện tổng cộng 17 lần, có 14 lần trong các thư tín chắc chắn của Phaolô, 2 lần trong Giám mục thư, và một lần trong thư I Phierơ.

ASELGEIA - BUÔNG TUỒNG

ASELGEIA

BUÔNG TUỒNG

Trong nhiều phương diện aselgeia là từ ngữ xấu nhất trong danh sách những tội được ghi trong Tân Ước. Nó xuất hiện thường xuyên (Mác 7:22; Rô. 13:13; II Côr. 12:21; Gal. 5:19; Êph. 4:19; I Phi. 4:3; II Phi. 2:2, 7, 18; Giu 4). Bản AV dịch khác nhau giữa ‘sự dâm dục’ và ‘phóng túng’. Bản RSV dịch phù hợp hơn ‘sự dâm loạn’. Moffatt thường dịch là ‘tính dâm dục’. Đối với vài phạm vi, tất cả ba bản dịch nầy không đủ cho một yếu tố cần thiết đặc thù của aselgeia.

ARRABÒN - TIỀN CỌC

ARRABÒN

NẾM TRƯỚC ĐIỀU SẼ ĐẾN

Từ ngữ arrabòn là một từ ngữ có tính người nhất và những bối cảnh đáng chú ý nhất trong tất cả các từ ngữ Tân Ước. Chỉ có Phaolô dùng từ ngữ nầy, ông dùng nó ba lần luôn có cùng liên hệ. Trong II Côr. 1:22, ông nói rằng Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta arrabòn của Đức Thánh Linh. Và trong Êph. 1:14, ông nói về Đức Thánh Linh là arrabòn cho sự kế tự của chúng ta. Trong mỗi trường hợp, bản AV dịch từ ngữ arrabòn là “tiền đặt cọc”; Moffatt dịch là ‘của tin’ và ‘tiền trả trước một phần’; bản American RSV dịch là ‘bảo chứng’.

Trong Hi văn cổ, từ ngữ arrabòn thường có nghĩa là tiền ký quỹ mà người mua đã gởi và trả tiền mặt. Khi hợp đồng bị hủy, số tiền bị mất, nếu việc mua bán không được thực hiện. Tiền trả một phần lần đầu là của tin và đảm bảo phần còn lại sẽ trả đúng thời hạn.

APECHEIN - TRẢ (NỘP) ĐẦY ĐỦ

APECHEIN

TRẢ (NỘP) ĐẦY ĐỦ

Trong Tân Ước chắc chắn có ba chữ, và có lẽ là năm chữ, cách dùng rất hấp dẫn về kỹ thuật của từ ngữ apechein. Phần chính của từ ngữ là động từ echein có nghĩa là “nhận được”.

ALAZÒN và ALAZONEIA NHỮNG TỪ NGỮ CỦA SỰ KHOE KHOANG TRỐNG RỖNG (KHOÁC LÁC)

ALAZÒN và ALAZONEIA

NHỮNG TỪ NGỮ CỦA

SỰ KHOE KHOANG TRỐNG RỖNG (KHOÁC LÁC)

Từ ngữ alazòn xuất hiện hai lần trong Tân Ước, Rôma 1:30 và II Tim. 3:2. Cả hai chỗ, bản dịch AV dịch là những người khoe khoang và Moffatt dịch là thích khoe khoang.

Từ ngữ alazoneia cũng xuất hiện hai lần trong Tân Ước, Gia-cơ 4:16 và I Giăng 2:16. Trong phân đoạn của Gia-cơ, bản AV dịch là những khoe khoang và Moffatt dịch tính kiêu căng ngạo mạn. Trong I Giăng, bản AV dịch bằng nhóm từ nổi tiếng sự kiêu ngạo của đời sống và Moffatt dịch là sự kiêu ngạo vinh hiển của đời sống.

AKOLOUTHEIN TỪ NGỮ CỦA MÔN ĐỒ

AKOLOUTHEIN

TỪ NGỮ CỦA MÔN ĐỒ

 

Akolouthein là một động từ chung và thường được dùng trong Hi văn, có nghĩa là theo. Nó là từ ngữ có nhiều cách dùng và nhiều cách kết hợp, tất cả ý nghĩa đó thêm vào ý nghĩa cho người theo Đấng Christ. Trước hết, chúng ta hãy tìm hiểu cách dùng và ý nghĩa của nó trong Hi văn cổ.

(i)  Akolouthein là một từ ngữ chung và thường dùng cho những người lính đi theo người lãnh đạo và người chỉ huy của họ. Xenophon (Anabasis 7.5-3) nói về những tướng lãnh và chỉ huy mà họ đã theo để chiến đấu vì những vị đó.

Bài 3: AIÒNOS

AIÒNIOS

TỪ NGỮ ‘ĐỜI ĐỜI’

Chúng ta cẩn thận tìm ra những ý nghĩa thật của từ ngữ aiònios, mà trong Tân Ước là từ ngữ thường được dịch là đời đời hay bất diệt, và được ứng dụng cho sự sống dời đời, vinh hiển đời đời, là phần thưởng cao nhất của Cơ-Đốc nhân, và cho sự phán xét đời đời, sự hình phạt đời đời, và phải là sự kính sợ lớn nhất của Cơ-Đốc nhân.

Ngay trong cổ văn Hi Lạp, aiònios là một từ khác lạ với ý nghĩa huyền bí bên trong. Chính nó là một tính từ thành lập bởi danh từ aiòn. Trong Hi văn cổ, từ aiòn có ba nghĩa chính:

Bài 2: AGGAREUEIN

TÔI SẼ DỊCH VÀ ĐƯA LÊN WEBSITE TỪNG TỪ NGỮ TÂN ƯỚC TRONG QUYỂN NEW TESTAMENT WORDS CỦA WILLIAM BARCLAY. XIN CHÚA DÙNG ĐỂ GIÚP ANH CHỊ EM THÊM TÀI LIỆU HỌC LỜI CHÚA. NẾU ANH CHỊ EM TÌM THẤY CHÚT ÍCH LỢI NÀO, RẤT MONG CHO TÔI BIẾT ĐỂ TÔI ĐƯỢC KHÍCH LỆ TIẾP TỤC - Mục sư Trần Thái Sơn 10/2013

AGGAREUEIN

TỪ NGỮ CỦA XỨ BỊ CHIẾM.

Bài 1: AGAPE

TÔI SẼ DỊCH VÀ ĐƯA LÊN WEBSITE TỪNG TỪ NGỮ TÂN ƯỚC TRONG QUYỂN NEW TESTAMENT WORDS CỦA WILLIAM BARCLAY. XIN CHÚA DÙNG ĐỂ GIÚP ANH CHỊ EM THÊM TÀI LIỆU HỌC LỜI CHÚA. NẾU ANH CHỊ EM TÌM THẤY CHÚT ÍCH LỢI NÀO, RẤT MONG CHO TÔI BIẾT ĐỂ TÔI ĐƯỢC KHÍCH LỆ TIẾP TỤC - Mục sư Trần Thái Sơn 10/2013

AGAPÈ và AGAPAN

ĐỨC TÁNH QUAN TRỌNG NHẤT

A-BÊN 2

NHÂN VẬT TRONG KINH THÁNH (Bài 3b)

Kinh thánh: Sáng thế ký 4:1-16

Câu gốc: Sáng thế ký 4:4

Đề tài: SỰ CHẾT CỦA A-BÊN

I/. LÝ DO ĐƯA ĐẾN SỰ CHẾT CỦA A-BÊN. 4:1-5

1.      Gia đình của A-bên gồm những ai?

Cha: ……………… Mẹ:..................... Anh: ………………

Ca-in và A-bên được sanh ra có phải là việc tình cờ không?

A-BÊN 1

NHÂN VẬT TRONG KINH THÁNH (Bài 3a)

Kinh thánh: Sáng thế ký 4:1-4

Câu gốc: Sáng. 4:4

Đề tài: A-BÊN

I/. A-BÊN DÂNG CHO CHÚA ĐIỀU MÌNH CÓ: 4:4

1.      Căn cứ vào 4:1-2, làm sao A-bên biết phải dâng hiến cho Chúa?

...............................................................................................

2.      Trong câu gốc có nêu ra 3 điểm quan trọng nào về vật A-bên dâng cho Chúa?

Ê-VA 2

NHÂN VẬT TRONG KINH THÁNH (Bài 2a)

Kinh thánh: Sáng thế ký 2:18-25

Câu gốc: Sáng thế ký 2:23

Đề tài: TÊN CỦA Ê-VA

I/. Ê-VA LÀ NGƯỜI NỮ. 2:18-25

1.      Lý do nào người nầy được gọi là người nữ? (2:23)

...............................................................................................

Xương và thịt A-đam từ đâu mà có? 2:7

Ê-VA 1

NHÂN VẬT TRONG KINH THÁNH (Bài 2)

Kinh thánh: Sáng thế ký 2:18 – 3:24 (đọc 3:1-24)

Câu gốc: Sáng. 3:20

Đề tài: BÀ Ê-VA

I/. BÀ Ê-VA ĐƯỢC DỰNG NÊN: 2:18-22

1.      So sánh 2:7 với 2:22, tìm hai điểm giống nhau và hai điểm khác nhau trong việc A-đam và Ê-va được dựng nên:

GIỐNG 1, .............................................................................

GIỐNG 2, .............................................................................

A-ĐAM 1c

NHÂN VẬT TRONG KINH THÁNH (Bài 1c)

Kinh thánh: Sáng thế ký 5:1-5

Câu gốc: Sáng thế ký 5:2

Đề tài: TỔNG LUẬN VỀ A-ĐAM

I/. A-ĐAM BỊ ĐUỔI KHỎI VƯỜN Ê-ĐEN. 3:20-24

1.      Lý do nào A-đam bị đuổi khỏi vườn Ê-đen? (3:11-13)

     o  phạm tội       o  không ăn năn      o  ăn trái cấm

Trước khi Chúa đuổi A-đam và Ê-va khỏi vườn Ê-đen, Chúa làm gì cho họ?

A-ĐAM 1b

NHÂN VẬT TRONG KINH THÁNH (Bài 1b)

Kinh thánh: Sáng thế ký 3:1-24

Câu gốc: Sáng thế ký 3:12

Đề tài: A-ĐAM PHẠM TỘI

I/. NGUYÊN NHÂN A-ĐAM PHẠM TỘI. 3:1-6

1.      Từ c.1-5, nguyên nhân xa khiến A-đam phạm tội là gì?

............................................................................................

Theo Bạn, tại sao nó dến với Ê-va trước?

Tìm Kiếm

Tin Nhắn Mới Nhất

Thành Viên Đang Online

There are currently 0 users and 1 guest online.

Hosting by